• Item Thumbnail (+84) 28 3914 3588

  • Item Thumbnail (+84) 24 6262 6999

  • Item Thumbnail info@vcsc.com.vn

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH

Chu trình thực hiện chứng khoán phái sinh

[+]

 

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH

I.Cấu trúc pháp lý TTCKPS tại VN



II.Một số thuật ngữ viết tắt

  • CCP : Central CounterParty Clearing House (Đối tác thanh toán bù trừ trung tâm)
  • CM: Thành viên bù trừ
  • NCM: Thành viên không bù trừ
  • GCM: Thành viên bù trừ chung
  • DCM: Thành viên bù trừ trực tiếp
  • IM: Mức ký quỹ ban đầu
  • IMd : Ký quỹ thanh toán đáo hạn chuyển giao vật chất
  • MR: Mức ký quỹ yêu cầu
  • SM: Mức ký quỹ song hành
  • TA: Tài khoản lưu ký của NĐT mở tại CTCK
  • TAT : Tài khoản giao dịch CKPS
  • TAM : Tài khoản giao dịch để ký quỹ
  • VM: Ký quỹ biến đổi . Là khoản lãi/lỗ hàng ngày phát sinh do biến đổi giá với tất cả các vị thế (TK non-netted) và vị thế ròng (TK netted) trên TK KH.
  • DSP : Gía thanh toán cuối ngày
  • FSP : Gía thanh toán cuối cùng
  • AI : Là lãi trái phiếu được hưởng chưa được thanh toán tính từ kỳ trả lãi trước đến ngày thanh toán cuối cùng (do SGDCK cung cấp)
  • M: Hệ số nhân
  • CF: Hệ số chuyển đổi (do SGDCK cung cấp).

III.Các tỷ lệ cảnh báo và ngưỡng sử dụng tài sản ký quỹ


 

Khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ của NĐT :

  • Đạt mức 1,2 : CCP sẽ gửi cảnh báo đến TVBT để thông báo NĐT
  • Đạt mức Limit : CCP sẽ gửi HNX ngừng giao dịch TK và yêu cầu TVBT thông báo NĐT nộp bổ sung tài sản ký quỹ hoặc đóng bớt vị thế

Ví dụ: Ngày 02/06/2017, tại thời điểm 9h, NĐT A giao dịch vị thế mua 20 HNX30F1706 với giá 130, có hsn=1.000, IMrate= 9%. Sau đó, giá giao dịch của sản phẩm biến động như sau:

  • Tại 10h: giá HNX30F1706 là 127
  • Gía thanh toán cuối ngày (DSP) : 140

Nhà đầu tư ký quỹ trước giao dịch là 280.000, ngưỡng sử dụng TSKQ quy định là 100%.

Price IM VM MR=IM+VM Collateral Collateral Usage
130 234.000 0.00 234.000 280.000 83,57%
127 228.600 (60.000) 288.600 280.000 103,07% =>TK  bị ngừng giao dịch(NĐT phải bổ sung ký quỹ/ nộp tiền thanh toán lỗ để đảm bảo tỷ lệ)
140 252.000 200.000 252.000 280.000 90%

 

FAQS

Chứng khoán phái sinh (CKPS) là gì

CKPS là một dạng công cụ tài chính, được định giá dựa trên giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở. CKPS được thể hiện dưới nhiều kiểu hình thức hợp đồng, trong đó quy định quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia đối với việc thanh toán bằng tiền, chuyển giao tài sản cơ sở tại mức giá được thỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai.

Tài sản cơ sở của CKPS được chia làm 02 loại:

  • Tài sản phi tài chính: thực phẩm (ngũ cốc, thịt, cà phê, hồ tiêu, v.v…), kim loại (vàng, bạc, kẽm, v.v…), năng lượng (khí đốt, dầu, v.v…), khác (thời tiết, kết quả bầu cử, v.v…)
  • Tài sản tài chính: cổ phiếu (chỉ số cổ phiếu, cổ phiếu đơn lẻ), trái phiếu (trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, chỉ số trái phiếu), Lãi suất (lãi suất liên ngân hàng, lãi suất ngoại tệ), tỷ giá hối đoái ( tỷ giá so với các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EUR, v.v…), và ngay cả trên Chứng khoán phái sinh (CKPS bậc cao, định giá dựa trên các hợp đồng CKPS cơ bản)

Đối tượng nào sử dụng chứng khoán phái sinh?

Tiêu chí so sánh Phòng ngừa rủi ro (Hedgers) Đầu cơ (Speculators) Hạn chế chênh lệch giá (Arbitrageurs)
Mục đích Phòng ngừa rủi ro biến động giá
  • Đặt cược vào sự biến động trong tương lai theo hướng ngược với hedger
  • Gia tăng lợi nhuận nhờ đòn bẩy tài chính
  • Tận dụng sự định giá sai lệch của thị trường
  • Tìm kiếm lợi nhuận phi rủi ro
Khẩu vị rủi ro Ngại rủi ro Chấp nhận rủi ro cao  
Đối tượng tham gia
  • Tổ chức tài chính
  • Tổ chức phi tài chính
  • Nhà đầu tư
  • Chính phủ
  • Tổ chức
  • Cá nhân
Thường là tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh trên thị trường CKPS
Vị thế Tài sản cơ sở và chứng khoán phái sinh (đồng thời) Chứng khoán phái sinh
  • Đồng thời mua và bán cùng một công cụ trên hai thị trường khác nhau
  • Đồng thời mua và bán trên thị trường giao ngay và thị trường CKPS

 

Các dạng hợp đồng cơ bản của CKPS là gì ?

  • Hợp đồng Kỳ hạn (HĐKH): là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về việc chuyển giao một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày thực hiện giao kết hợp đồng
  • Hợp đồng Tương lai (HĐTL): là hình thức hợp đồng kỳ hạn, nhưng các nội dung liên quan tới tài sản cơ sở, phương thức, thời gian giao dịch – bù trừ – thanh toán... đã được cơ quan quản lý “chuẩn hóa” - quy định thống nhất trên mẫu hợp đồng. Hợp đồng tương lai được niêm yết và giao dịch tập trung tại Sở Giao dịch chứng khoán phái sinh
  • Hợp đồng Quyền chọn (HĐQC): là thỏa thuận tài chính trong đó một bên có quyền yêu cầu thực hiện và bên kia có nghĩa vụ phải mua hoặc bán một lượng tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định trước trên hợp đồng trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Hợp đồng quyền chọn có thể giao dịch trên thị trường phi tập trung và cả thị trường tập trung
  • Hợp đồng Hoán đổi (HĐHĐ): là một thỏa thuận tài chính trong đó một bên cam kết hoán đổi dòng tiền của một công cụ tài chính với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định

Một số điểm khác biệt giữa CK cơ sở và HĐTL là gì?

Nội dung Thị trường giao ngay Thị trường phái sinh
Đặc điểm cơ bản Giao ngay Giao trong tương lai
Cách thức niêm yết/hủy NY Theo yêu cầu TCPH và đáp ứng các quy định UBCK/Sở GD Tự động theo quy định Sở GD
Nhận kết quả giao dịch từ SGD Gửi 1 lần sau khi kết thúc ngày giao dịch Gửi từng giao dịch theo thời gian thực ngay sau khi giao dịch được khớp
Thế vị N/a Ngay sau khi nhận kết quả giao dịch
Bù trừ vị thế N/a Tự động đối với tài khoản thông thường, theo yêu cầu đối với tài khoản tổng hợp
Bù trừ nghĩa vụ thanh toán Có hiệu lực vào sáng T+1 đối với trái phiếu; sáng T+2 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Có hiệu lực vào chiều ngày T đối với thanh toán lỗ/lãi vị thế, thanh toán đáo hạn bằng tiền; sáng T+3 đối với thanh toán đáo hạn chuyển giao vật chất đối với HĐTL TPCP
Thanh toán Chiều T+1 đối với trái phiếu; chiều T+2 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Sáng T+1 đối với thanh toán lãi/lỗ vị thế; Chiều T+3 đối với thanh toán chuyển giao vật chất
Ký quỹ 100% tiền mua, 100% chứng khoán bán Theo giá trị ký quỹ ban đầu do TVBT xác định đảm bảo không thấp hơn mức VSD yêu cầu và giá trị ký quỹ duy trì do VSD tính toán cho từng tài khoản

 

LIÊN HỆ

Tình trạng

Mục đích

Mã Bảo Mật

Chúng tôi mong nhận được ý kiến và câu hỏi của quý nhà đầu tư và sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất. Vui lòng gửi email đến bộ phận mối giới của VCSC localsales@vcsc.com.vn